Trong bối cảnh thị trường F&B Việt Nam ngày càng khắt khe về nguồn gốc thực phẩm và giá trị dinh dưỡng, thịt bò Úc đang trở thành lựa chọn hàng đầu của các chủ doanh nghiệp. Không chỉ dừng lại ở hương vị, bài toán về chi phí, sự ổn định nguồn cung và tính minh bạch trong quy trình chính là lý do khiến dòng sản phẩm này chiếm ưu thế tại H&B Meat.
Trong văn hóa ẩm thực Việt Nam, thịt bò là nguyên liệu không thể thiếu. Tuy nhiên, với sự phát triển của ngành F&B cao cấp, sự xuất hiện của thịt bò Úc nhập khẩu đã tạo nên một cuộc cách mạng về chất lượng. Vậy điểm khác biệt thực sự giữa bò Úc và bò Ta là gì?
Tại H&B Group, với tiêu chuẩn khắt khe trong lựa chọn nguồn cung, chúng tôi sẽ giúp bạn có cái nhìn chi tiết nhất để tối ưu hóa lựa chọn cho doanh nghiệp và gia đình.
Trong ngành thực phẩm B2B, sự tin tưởng không đến từ lời nói, nó đến từ khả năng kiểm soát. Tại Australia, sự tin tưởng đó được xây dựng dựa trên một hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại và khắt khe nhất thế giới: NLIS (National Livestock Identification System).
Đối với các đối tác của H&B Group, hiểu về NLIS chính là hiểu về nền tảng của sự minh bạch và chất lượng đồng nhất mà chúng tôi cam kết mang lại.
Thịt bò Úc từ lâu đã khẳng định vị thế trong phân khúc thịt nhập khẩu cao cấp nhờ chất lượng ổn định và hệ thống kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, để chọn đúng loại thịt phù hợp, việc hiểu rõ cách phân loại thịt bò Úc là điều không thể bỏ qua. Từ nguồn gốc chăn nuôi, chế độ dinh dưỡng đến từng phần cắt cụ thể, mỗi yếu tố đều ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị và trải nghiệm khi chế biến.
Năm 2025 khép lại với bức tranh đa chiều của ngành gạo Việt Nam: Sản lượng xuất khẩu vẫn giữ vững phong độ ấn tượng, song giá trị kim ngạch chịu nhiều áp lực từ biến động giá thế giới. Bước sang năm 2026, H&B Group nhận định đây sẽ là năm bản lề để doanh nghiệp Việt chuyển dịch mạnh mẽ từ "lượng" sang "chất", tập trung vào dòng gạo giá trị cao và củng cố chuỗi cung ứng bền vững.
Giá lúa gạo hôm nay (25/12) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định, một số loại gạo xuất khẩu tiếp đà tăng. Cụ thể, gạo Đài Thơm 8 tăng 50 đồng/kg dao động 8.800 - 9.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.500 - 7.650 đồng/kg…
